Tác giả: admin

Cách xả pin laptop đúng cách theo chuẩn lời khuyên từ chuyên gia, bạn đã biết?

Có lẽ bạn đã từng nghe qua, một trong những cách khá hiệu quả để giúp tăng hiệu suất cũng như tuổi thọ pin cho laptop chính là xả pin laptop. Vậy bạn đã biết cách xả pin laptop đúng chuẩn theo lời khuyên của chuyên gia?

Cùng TVTMart tìm hiểu xem cách xả pin laptop như thế nào là đúng với tiêu chuẩn giúp pin laptop bền hơn nhé. Còn chờ gì nữa chúng ta bắt đầu thôi nào!

Việc xả pin laptop có thực sự cần thiết?

Để duy trì sức khỏe và tuổi thọ cho pin laptop, các chuyên gia luôn khuyên người dùng hãy hiệu chỉnh lại đồng hồ đo dung lượng pin bằng cách xả – sạc pin đúng cách và thường xuyên. Song, đôi khi lạm dụng những cách xả pin laptop không đúng cách vừa không giúp tăng tuổi thọ pin mà thậm chí còn tiềm ẩn nguy cơ làm hỏng HDD của máy tính. Ngược lại, việc tiến hành xả pin laptop và hiệu chuẩn lại pin một cách chuẩn lời khuyên của chuyên gia sẽ giúp laptop của bạn được reset về mức pin chuẩn, giảm bớt tình trạng báo pin ảo – đây cũng là nguyên nhân khiến laptop rơi vào tình trạng sập nguồn đột ngột mặc dù thiết bị vẫn còn pin. Tình trạng này thường xuyên diễn ra rất có thể sẽ làm hư hỏng ổ cứng HDD của laptop. Việc xả pin laptop nên diễn ra tầm khoảng 1 đến 3 tháng một lần, mỗi lần cần khoảng 4 giờ để laptop được sạc đầy pin, trong thời gian sạc bạn không nên sử dụng để tránh tình trạng chai pin thiết bị.

Cách xả pin laptop theo chuẩn lời khuyên của chuyên gia

Lưu ý: Không sạc điện cho laptop khi đang hiệu chỉnh chế độ sử dụng pin.

Bước 1: Đầu tiên, bạn cần nhấn tổ hợp phím tắt “Win + X” để truy cập nhanh hộp menu các lệnh tắt. Ngay lúc hộp menu được bật lên, bạn hãy tìm và chọn vào mục Power Options.

Bước 2: Tại thư mục Power Options, các bạn nhấn chọn mục Addition powers setting để truy cập vào bảng chọn Power Options.

Bước 3: Ngay lúc này, bạn hãy nhấn chọn Change plan settings và chọn tiếp vào mục Change advanced power settings.

Bước 4: Sau khi cửa sổ Change settings for the plan được bật lên, các bạn hãy tùy chỉnh cho cả phần On battery và Plugged in: các mục Turn off display và Put the computer to sleep, các bạn chuyển sang chế độ Never.

Bước 5: Bạn hãy cứ để laptop xả pin từ từ, chậm rãi cho đến khi pin của thiết bị còn khoảng 3% thì tiến hành shutdown máy. Sau khi máy đã tắt nguồn, bạn nhấn nút mở nguồn laptop. Trước khi máy bắt đầu khởi động hệ điều hành thì nhanh tay nhấn phím để vào Bios.

Lưu ý: Với các hãng laptop khác nhau thì cách nhấn phím mở Bios cũng sẽ không giống nhau. Ví dụ như với Sony Vaio, Asus, Acer, Dell thì nhấn F2; với laptop Lenovo thì nhấn F1; một số hãng khác như IBM hay Toshiba có thể sử dụng F1 hoặc F2 đều được.

Việc để máy trong chế độ Bios cho đến khi máy tự động tắt hẳn sẽ giúp cho pin laptop được xả cạn hoàn toàn. Bởi vì trong Bios, ổ cứng HDD không hoạt động nên việc laptop tự động tắt nguồn sẽ không gây hại gì cho ổ cứng.

Bước 6: Sau khi laptop đã tắt nguồn hoàn toàn, hãy để pin tản nhiệt khoảng 30 phút rồi cắm sạc vào laptop và chờ đến khi sạc đầy 100% (không sử dụng thiết bị khi máy đang cắm sạc).

Tạm kết:

Như vậy, chỉ với vài bước đơn giản trên bạn đã có thể tăng hiệu suất cũng như tuổi thọ pin cho laptop của mình bằng cách xả pin laptop định kỳ. Chúc bạn thành công!

Cách chiếu màn hình laptop lên tivi bằng Wifi Display đơn giản nhất

Wifi Display là một chuẩn kết nối không dây do Intel phát triển, cho phép bạn chiếu màn hình từ laptopđiện thoại, máy tính bảng lên tivi có hỗ trợ Widi. Vậy làm sao để chiếu màn hình laptop lên tivi bằng Wifi Display? Cùng TVT-Mart tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

1. Lợi ích khi chiếu màn hình laptop lên tivi

  • Nội dung trên laptop, khi được chiếu trên màn hình rộng tivi xem sẽ hấp dẫn hơn, nhiều người có thể cùng nhau xem.
  • Cách kết nối đơn giản, gọn nhẹ, không cần dây cáp chắn chắn sẽ làm cho bạn có thể thỏa thích kết nối và chiếu màn hình laptop lên tivi bất cứ lúc nào.
  • Cách chiếu màn hình laptop lên tivi bằng Wifi Display là một cách thuận tiện nhất giúp bạn có thể nhanh chóng tìm kiếm thông tin từ máy tính và chiếu lên tivi giúp bạn có thể thỏa thích xem với màn hình khá rộng rãi thoải mái của tivi.

Lợi ích khi chiếu màn hình laptop lên tivi

2. Kiểm tra tivi có kết nối Wifi Display hay không?

Trên tivi của bạn phải bật tính năng Wifi Display mới có thể sử dụng được khả năng kết nối với laptop. Mỗi dòng tivi sẽ có những cách gọi về kết nối Wifi Display khác nhau như WiDi, WiFi Direct, Wifi Display, Wireless Display, Screen Share,…

Bạn có thể tìm kiếm qua giao diện trang chủ của tivi hoặc phần cài đặt của tivi kèm theo đó là mật khẩu của Wifi.

Kiểm tra tivi có kết nối Wifi Display hay không?

3. Kiểm tra laptop có card Wifi Intel hay không?

Card Wifi Intel là một linh kiện được lắp đặt trong máy tính nhằm thu và phát tín hiệu Wifi, giúp máy tính có thể kết nối được với Wifi và bắt được mạng ở bất cứ nơi đâu bạn muốn.

Bạn có thể kiểm tra xem laptop có card Wifi Intel theo các bước như sau:

Bước 1: Kích chuột phải vào This PC > Chọn Manage.

Kích chuột phải vào This PC > Chọn Manage.

Bước 2: Chọn Device Manager > Trong mục Network Adapters nếu bạn thấy Intel Wireless có nghĩa laptop của bạn có khả dùng card Wifi.

Chọn Device Manager

4. Cách kết nối laptop với tivi qua Wifi Display

Lưu ý: Điều kiện tiên quyết để laptop có thể kết nối với tivi là 2 thiết bị này phải được kết nối chung một mạng Wifi.

Đối với laptop Windows 7, 8, 8.1 

Bước 1: Trên tivi, bạn bật tính năng Wifi Display (tuỳ tivi có thể được đặt tên là Widi, Wifi Display, Wireless Display, Screen Share). Lúc này, bạn sẽ nhìn thấy tên tivi và mật mã.

 bạn bật tính năng Wifi Display

Bước 2: Trên laptop, mở tính năng Wifi Display.

  • Đối với laptop Windows 7: Tải phần mềm Widi về, sau đó cài đặt và mở lên. Sau đó tivi sẽ quét tìm tivi có thể kết nối, bạn chọn vào tivi, nhập mật mã (nếu máy yêu cầu) và 2 thiết bị sẽ kết nối.
  • Đối với laptop Window 8, 8.1: Đưa chuột sang bên phải màn hình, chọn menu Devices > Chọn Project > Chọn Add a Wireless Display > Chọn tivi muốn kết nối, nhập mật mã (nếu máy yêu cầu) và 2 thiết bị sẽ được kết nối.

Trên laptop, mở tính năng Wifi Display.

Bước 3: Sau khi kết nối thành công, bất kỳ nội dung gì bạn mở trên laptop đều sẽ được chiếu trên tivi (cả hình ảnh lẫn âm thanh).

kết nối thành công

Đối với laptop Windows 10

Bước 1: Bạn nhấn nút “Start” của máy để hiển thị bảng tùy chọn.

Nhấn nút Start

Bước 2: Chọn “Cài đặt”.

Chọn Cài đặt

Bước 3: Chọn “Devices”.

Chọn Devices

Bước 4: Chọn “Add Bluetooth or other device”.

Chọn Add Bluetooth or other device

Bước 5: Chọn “Wireless display or dock”.

Chọn Wireless display or dock

Bước 6: Bạn chọn vào tên của tivi nhà bạn là xong. Ở đây tivi của mình có tên là “KD-43X8500F“.

Chọn tên của tivi nhà bạn

Sau khi bạn bấm chấp nhận để chiếu màn hình laptop trên Tivi. Màn hình máy tính đã được chiếu thành công lên tivi.

Kết nối thành công

5. Cách ngắt kết nối laptop với tivi qua Wifi

Bước 1: Chọn Start > Chọn Settings (Cài đặt).

Chọn Start > Chọn Settings (Cài đặt).

Bước 2: Chọn System (Hệ điều hành).

Chọn System (Hệ điều hành).

Bước 3: Chọn Display > Nhấn vào mục Connect to a Wireless display (Windows + P).

Chọn Display > Nhấn vào mục Connect to a Wireless display (Windows + P).

Bước 4: Cửa sổ Connect được hiển thị > Chọn Disconnect để ngắt kết nối laptop với tivi.

Cửa sổ Connect được hiển thị > Chọn Disconnect để ngắt kết nối laptop với tivi.

Trên đây là các bước đơn giản để chiếu màn hình laptop lên tivi qua Wifi Display. Chúc bạn thành công!

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm Netsupport School quản lý phòng máy tính

NetSupport School là phần mềm quản lý lớp học thông minh với rất nhiều tính năng hữu ích, cho phép hiển thị một màn hình trên máy của học sinh hoặc xem đồng thời tới 40 màn hình trên máy chủ của giáo viên. NetSupport School là một chương trình rất hữu ích dành cho việc học tập.

Theo tiêu chuẩn, chương trình bao gồm một module kiểm tra cho phép tạo (hay thiết kế) và cung cấp các bài kiểm tra tùy chỉnh cùng với các chương trình hoàn chỉnh và các module điều khiển trong web, đảm bảo rằng các học sinh chỉ sử dụng duy nhất một chương trình được cho phép và truy cập duy nhất một trang web được cho phép trên máy….

Các tính năng mới là bấm giờ tính thời gian bài học và lập kế hoạch, tính toán phạm vi kiến thức trong bài học và NetSupport School sẽ tiếp tục báo cho giáo viên biết về lượng thời gian còn lại, thời điểm sẽ thực hiện việc tiếp theo … Việc kết nối hoàn toàn không bị gián đoạn khi một học sinh nghỉ trong lớp học hay khóa học. Hơn nữa, nếu do nhầm lẫn, một học sinh rời khỏi bài học, giáo viên có thể hoàn toàn tự động kết nối lại với học sinh đó.

Ngoài các tính năng mới Student Register (Đăng kí Học Viên), Lesson Plans (Kế hoạch Học), Lesson Timer (Tính giờ học) và các thông báo, và các thiết lập tối ưu, NetSupport School đặc biệt hiện giờ đã có 1 tùy chọn “khóa mọi kết nối Internet” ở thanh công cụ, cho tới các tùy chọn chi tiết hơn về Theo dõi Internet và các hạn chế. Giống như việc “lock/Unlock” (Khóa/Bẻ khóa) giáo viên có thể nhanh chóng vô hiệu hóa mọi kết nối chỉ trong tích tắc từ bất cứ chỗ nào trên NetSupport School.

NetSupport School có 1 tab công cụ mới, cung cấp 1 trang đầy đủ bảng trắng kết hợp trực tiếp với bảng điều khiển của giáo viên, được hỗ trợ các công cụ vẽ để nâng cao tính cộng tác trong lớp. Tính năng Bảng Trắng cũng cho phép giáo viên chèn nội dung trước khi hiển thị cho lớp học, và có thể tắt mở khả năng kết nối và hiển thị.

Mở box thảo luận, các học sinh được lựa chọn tham gia có thể gõ các bình luận vào và box này được hiển thị cho tất cả số còn lại trong lớp xem. Những cải tiến đáng kể của NetSupport School giúp dễ dàng thực thi các tác vụ trong môi trường Terminal Server.

Giao diện phần mềm NetSupport School

Tính năng chính của phần mềm quản lý lớp học NetSupport School

NetSupport School sở hữu hàng trăm tính năng trong bộ công cụ của nó, tuy nhiên chúng ta chỉ cần tìm hiểu những tính năng quan trọng nhất được liệt kê dưới đây:

Quản lý và điều khiển lớp học

Đối với giáo viên, NetSupport School cho phép điều khiển mọi hoạt động của học sinh trên từng thiết bị trong lớp học. Từ việc bật máy tính cho đến đăng nhập tài khoản, thậm chí có thể khóa máy để học sinh tập trung nghe giảng. Giáo viên chỉ cần nhấp chuột 1 lần để quản lý toàn bộ hoạt động của học sinh trên lớp.

Giám sát từ xa

Dễ dàng kiểm tra kết nối Internet, ứng dụng, các phần mềm chat IM, máy in, USB/CD…

Với NetSupport School, giáo viên có thể giám sát học sinh đang làm gì, điều khiển thời điểm họ có thể thao tác trên máy, thậm chí là ngăn chặn họ truy cập tài nguyên khi cần. Tất cả những chế độ này đều được cài đặt mặc định để giáo viên có thể yên tâm giảng bài trong suốt buổi học mà không cần thao tác nhiều.

Quản lý bài luận

Sự hiểu bài và tiến bộ của học sinh chính là mục tiêu mà NetSupport School hướng tới. Chế độ Q&A hoạt động trong thời gian thực, áp dụng cho từng học sinh, nhóm hay từng cặp. Giáo viên có thể đưa ra các trò chơi vui học, dạng câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi nhóm… để kết nối học sinh lại với nhau. Các bản thăm dò sẽ được thực hiện cho cả lớp, học sinh có thể trả lời theo nhóm nếu muốn. Mục bài kiểm tra có cơ chế chấm điểm tự động. Khi kết hợp với ứng dụng Windows 10 Tutor, giáo viên có thể chụp lại nội dung bài học chính trong OneNote Class Notebook nếu cần.

Phối hợp học tập

Từ trưởng nhóm, phiên chat của cả nhóm, bảng trắng tương tác cho đến phần giám sát bằng lời nói… NetSupport School đều có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các khâu để quản lý lớp học toàn diện. Phần mềm tích hợp Digital Journal – 1 dạng sổ đầu bài kỹ thuật số, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian ghi chép và tận dụng công nghệ mới nhất. Sổ liên lạc của học sinh được gọi là Student Journal cho phép lưu mọi nội dung liên quan trong bài học, được lưu trữ dưới dạng file PDF để học sinh xem lại khi cần. Từ các ghi chú cá nhân cho đến học liệu, ảnh chụp màn hình, ghi chú của giáo viên cho đến kết quả bản thăm dò… sổ điện tử giúp kết nối giáo viên với học sinh theo cách nhanh nhất.

Quản lý lớp học thông minh

NetSupport School là phần mềm quản lý lớp học đa chức năng, giúp theo dõi và kết nối với học sinh mọi lúc mọi nơi.

Link download phần mềm: tại đây

Video hướng dẫn cài đặt và sử dụng:

 

Hướng dẫn 2 cách quay màn hình trên Macbook không cần cài phần mềm

Bạn có biết rằng chiếc MacBook của bạn có thể quay phim màn hình với chất lượng độ phân giải lên đến 4K. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn 2 cách quay màn hình trên Macbook đơn giản mà không cần tới phần mềm.

1. Sử dụng tổ hợp phím trong MacOS Mojave

Với hệ điều hành MacOS Mojave, bạn cần nhấn tổ hợp phím Shift+Command+5 để bật lên các tính năng ghi lại video trên MacBook. Các tính năng này bao gồm, cho phép bạn ghi lại video một phần của màn hình, video toàn màn hình và chụp ảnh màn hình.

Quay lại video toàn màn hình

Bước 1: Click vào biểu tượng toàn màn hình trên các nút chức năng quay video như hình bên dưới.

Nút quay toàn màn hình

Bước 2: Click vào bất cứ đâu trên màn hình để ghi lại video màn hình đang được bật hoặc chọn Record trên thanh tính năng hiện lên trên màn hình.

Bước 3: Sau khi ghi lại video xong, một thumbnail của video sẽ hiện lên bên góc phải màn hình, video sẽ được tự động lưu về máy. Bạn chỉ cần click chuột vào thumb như hình dưới để mở video lên.

Hướng dẫn 2 cách quay màn hình trên Macbook không cần cài phần mềm

Quay lại video một phần màn hình

Bước 1: Nhấp vào nút Record Portion trong các điều khiển trên màn hình. Kéo để chọn một khu vực của màn hình để ghi lại. Để di chuyển toàn bộ lựa chọn, kéo từ trong vùng chọn.

Nhấp vào nút Record Portion trong các điều khiển trên màn hình

Bước 2: Để bắt đầu ghi, bấm nút Record trong điều khiển trên màn hình.

Bước 3: Để dừng quay video màn hình, nhấp vào nút Stop Recording trong thanh menu. Hoặc nhấn Command+Control+Esc.

Ngoài ra, click vào Options trên bảng điều khiển các tính năng quay màn hình để cài đặt một số điều sau:

  • Save to: nơi mà bạn muốn video được lưu tự động tại đó.
  • Timer: Thiết lập thời gian bắt đầu quay video (5 giây, 10 giây hay 15 giây sau khi bạn chọn Record).
  • Microphone: ghi âm giọng nói kèm video.
  • Show Floating Thumbnail: Cài đặt có hiện bản thumnail của video sau khi quay trên màn hình hay không.
  • Show Mouse Clicks: Kích hoạt phần viền tròn màu đen khi click chuột trong quá trình ghi lại video.

2. Sử dụng QuickTime Player

Với cách này, bạn không cần hệ điều hành MacOS Mojave hỗ trợ mà vẫn có thể quay video màn hình được.

Bước 1: Mở QuickTime Player từ thư mục Applications trên MacBook của bạn. Tiếp tục chọn File > New Screen Recording trên thanh menu.

File > New Screen Recording

Bước 2: Trước khi quay lại video màn hình, bạn có thể nhấn vào nút có hình mũi tên chỉ xuống bên cạnh nút ghi âm để thiết lập cài đặt sau:

  • Để ghi âm giọng nói của bạn hoặc bất cứ âm thanh nào khi quay video màn hình, chọn một microphone. Trong suốt quá trình ghi lại video, bạn có thể chỉnh âm lượng tùy thích với thanh trượt âm lượng như hình phía dưới.
  • Để con trỏ chuột có phần viền mờ hình tròn màu đen bao quanh mũi chuột chọn Show Mouse Clicks in Recording.

Hướng dẫn 2 cách quay màn hình trên Macbook không cần cài phần mềm

Bước 3: Để bắt đầu quay lại video màn hình, nhấn vào nút Record màu đỏ trên thanh điều khiển. Bạn có chọn quay toàn màn hình hay một phần màn hình theo cách sau:

  • Click chuột bất cứ đâu trên vào màn hình nếu muốn quay hoàn toàn.
  • Kéo chuột để khoanh vùng phần màn hình muốn quay video rồi chọn Start Recording within that area.
  • Để dừng quay video, click vào biểu tượng hoặc nhấn tổ hợp phím Command+Control+Esc để thoát ra. Video sẽ được tự động được lưu lại.

Nhấn vào nút Record màu đỏ trên thanh điều khiển

Bước 4: Sau khi video được quay xong, QuickTime Player sẽ tự động mở bản ghi video màn hình lên để bạn xem lại. Bạn có thể chỉnh sửa và chia sẻ, lưu vào thư mục dễ kiếm hơn trên máy Macbook của mình tùy ý.

3. Các lưu ý khi quay video màn hình trên MacBook

Trong quá trình quay video màn hình, bạn cũng cần phải chú ý thêm một vài chi tiết nhỏ dưới đây để quá trình thực hiện được thuận lợi nhất:

  • Khi lưu tự động video màn hình vừa quay, MacBook sẽ lưu tệp video dưới dạng tên Screen Recording day (ngày) at time (giờ).mov.
  • Để hủy quay lại video màn hình, nhấn Esc trước khi chọn Record.
  • Bạn có thể mở file video quay màn hình với QuickTime Player, iMovie hay bất cứ ứng dụng nhỗ trợ xem và chỉnh sửa video.
  • Một vài ứng dụng như DVD Player sẽ không cho phép người dùng quay lại video màn hình cửa sổ ứng dụng của họ.

Các lưu ý khi quay video màn hình trên Macbook

Trên đây là bài viết hướng dẫn cách quay video màn hình trên MacBook. Chúc các bạn thực hiện thành công!

Cách đặt tab trong Word giúp soạn thảo văn bản chuyên nghiệp hơn

Soạn thảo văn bản với việc đặt tab trong word sẽ giúp bạn trình bày văn bản được đẹp mắt hơn. Hãy cùng TVT-Mart tìm hiểu cách đặt tab trong word 2007, 2010, 2013, 2016, 2019 giúp soạn thảo văn bản chuyên nghiệp hơn nhé!

1. Tìm hiểu các loại tab trong word 2007, 2010, 2013, 2016 hay 2019

Trước khi sử dụng tab, bạn cần nắm chức năng cơ bản của mỗi loại tab như sau:

– Tab Trái: Văn bản được căn về bên phải điểm dừng tab.

– Tab Giữa: Văn bản được căn giữa khi bạn nhập vào.

– Tab Phải: Văn bản được căn phải và mở rộng về bên trái.

– Tab Thập phân: Số được căn về bên trái dấu thập phân. Tuy nhiên, không thể sử dụng Tab Thập phân để căn số quanh những ký tự khác, như dấu gạch nói hay ký hiệu dấu và.

– Tab Thanh: Không có tác dụng định vị văn bản, tuy nhiên ký tự số đứng sẽ được chèn tại vị trí Tab,

– Thụt lề dòng đầu tiên: Nằm ở đầu thước, khi thụt lề dòng đầu tiên cho phép người sử dụng thụt lề văn bản ở dòng đầu tiên của đoạn văn.

2. Tìm cách đánh tab trong word 2007, 2010, 2013, 2016, 2019

Bước 1: Nhấp vào nút chọn Bộ chọn Tab nằm phía bên trái (như trong hình), bấm nút nhảy liên tục để chọn loại tab mà bạn muốn.

Sau đó, bạn nhấp vào vị trí trên thanh thước – nơi mà bạn muốn đặt tab.

Nhấp vào nút chọn Bộ chọn Tab

Bước 2: Tiến hành điều chỉnh vị trí tab trên thanh thước tùy theo mong muốn.

Lưu ý: Nếu muốn mở hộp Tab, bạn chỉ cần nhấp chuột 2 lần vào vị trí đặt tab trên thanh thước.

Tiến hành điều chỉnh vị trí tab trên thanh thước tùy theo mong muốn.

  • Mục Tab stop position: Nhập vị trí đặt tab theo mong muốn.
  • Mục Default tab stops: Là khoảng cách giữa 2 tab mà bạn muốn mặc định khi không áp đặt vị trí đặt tab.

 khoảng cách giữa 2 tab

Nếu bạn muốn điều chỉnh loại tab, thì có thể chọn trong mục Alignment như Tab trái, Tab phải, Tab giữa, Tab thập phân và Tab thanh.

Điều chỉnh loại Tab

Bước 3: Tiến hành cài đặt các ký tự xuất hiện trong Leader theo nhu cầu của bạn với 4 kiểu như:

  • Không có
  • dấu chấm
  • gạch nối
  • gạch dưới

 Tiến hành cài đặt các kí tự xuất hiện trong Leader

Ví dụ: Nhấp chuột 2 lần vào vị trí Tab trái tại 1’’, sẽ mở ra hộp Tab. Trong mục Leader, giả sử bạn chọn 2 dấu chấm, bấm Set rồi chọn OK. Dấu hàng chấm sẽ xuất hiện ở bên trái vị trí đặt tab.

Nhấp chuột 2 lần vào vị trí Tab trái tại 1’

Bước 4: Bấm OK để hoàn tất việc đặt tab và tiến hành soạn thảo như mẫu văn bản trong hình.

3. Tìm cách xóa tab trong word 2007, 2010, 2013, 2016, 2019

Bạn chỉ cần giữ trái chuột vào vị trí tab trên thanh thước kẻ, kéo ra khỏi thước để tiến hành loại bỏ tab.

Bạn chỉ cần giữ trái chuột vào vị trí tab trên thanh thước kẻ

4. Cách thay đổi tab mặc định trong Word

Bước 1: Nhấp chuột phải trong Word > Chọn Paragraph.

Hoặc Vào tab Home > Chọn ô Paragraph > Nhấp vào ô góc dưới bên phải.

Nhấp chuột phải trong Word > Chọn Paragraph.

Bước 2: Chọn vào mục Tabs ở góc bên phải của giao diện.

Chọn vào mục Tabs ở góc bên phải của giao diện.

Bước 3: Chọn giá trị mà bạn muốn thay đổi tab > Chọn Set > Chọn OK.

Chọn giá trị mà bạn muốn thay đổi tab > Chọn Set > Chon OK.

Với cách hướng dẫn chi tiết trên, hy vọng sẽ giúp bạn đặt tab trong word mà mình đang sử dụng. Dù bạn sử dụng word 2007, 2010, 2013, 2016 hay 2019 thì cũng đều áp dụng được thủ thuật dùng word được miêu tả như trên!

Cách bật và dùng AirDrop trên điện thoại iPhone và MacBook đơn giản

AirDrop là tính năng rất hữu ích và khá thú vị trên những thiết bị của Apple. Vậy AirDrop thực chất là gì? Các sử dụng tính năng này như thế nào, tìm hiểu ngay ở bài viết dưới dây.

1. AirDrop là gì? Dùng để làm gì?

AirDrop là một phương thức truyền tải nội dung (hình, nhạc, video) từ các thiết bị hệ điều hành iOS của Apple với nhau. Cách thức hoạt động của Airdrop tương tự như bạn “bắn” hình bằng Bluetooth trên điện thoại Android.

Thông qua AirDrop các file được gửi nhanh chóng với tốc độ nhanh hơn cả email. Bên cạnh đó, AirDrop còn cho phép người dùng chia sẻ nhạc từ iTunes, chia sẻ bản đồ, danh bạ và kể cả ứng dụng trên các thiết bị của Apple.

iPhone có AirDrop sẽ cho phép bạn dễ dàng chuyển nội dung sang iPhone, iPad hay một chiếc máy tính iMac, MacBook. Tuy nhiên, AirDrop không thể dùng với các hệ điều hành khác (điện thoại Android, điện thoại Windows Phone,…).

2. Cách bật AirDrop trên các thiết bị của Apple

Trên iPhone và iPad

Bước 1: Mở bảng Control center (Trung tâm điều khiển) bằng cách đặt ngón tay lên cạnh dưới cùng của màn hình và sau đó vuốt lên phía trên là được (đối với iPhone X thì bạn cần phải vuốt xuống từ góc bên phải của màn hình).

Bước 2: Nhấn giữ một trong các biểu tượng Wifi hoặc Chế độ máy bay, Bluetooth, Dữ liệu di động ở góc trái trung tâm điều khiển. Lúc này một cửa sổ mới sẽ hiện ra, trong đó có biểu tượng của AirDrop.

Mở AirDrop

Bước 3: Nhấn vào biểu tượng của AirDrop rồi chọn Everyone.

  • Receiving Off: Đây thực chất là một cài đặt Không làm phiền. Bạn vẫn có thể gửi tệp và dữ liệu AirDrop cho những người khác, nhưng bạn sẽ không bị ai thấy khi họ đang tìm kiếm thiết bị kết nối.
  • Contacts Only: Điện thoại của bạn sẽ chỉ xuất hiện được trên các thiết bị mà bạn của bạn có trong danh bạ.
  • Everyone: Điện thoại của bạn sẽ xuất hiện trên tất cả các thiết bị lân cận. Phạm vi của AirDrop tương tự như Bluetooth, vì vậy về cơ bản bất cứ ai đang ở gần với bạn sẽ được tìm thấy.

Chọn Everyone

Trên MacBook

Để bật tính năng AirDrop trên MacBook phải đảm bảo rằng chiếc MacBook của bạn đã được kích hoạt Wifi và Bluetooth.

Bước 1: mở cửa sổ Finder chọn Go rồi click vào AirDrop từ thanh menu trên đầu (của Finder) hoặc chọn AirDrop từ cột menu trái trong cửa sổ Finder như hình dưới.

Mở AirDrop trên Finder

Bước 2: Nhấp vào Cho phép tôi khám phá (Allow me to be discovered) và chọn mọi người (Everyone).

3. Cách sử dụng AirDrop trên iPhone và MacBook

Cách sử dụng AirDrop trên iPhone, iPad

Sau khi bật AirDrop trên iPhone và iPad như hướng dẫn ở trên, người dùng đã có thể chia sẻ các tệp nội dung bằng cách sau:

  • Chọn các hình ảnh và file cần chuyển rồi chọn vào biểu tượng chia sẻ như góc trái màn hình rồi lựa chọn thiết bị iPhone, iPad nhận nội dung chia sẻ.

Chia sẻ nội dung

  • Trên thiết bị nhận sẽ hiện thông báo, chọn Accept (Chấp nhận).

Chọn Accept

Cách sử dụng AirDrop trên MacBook

Sau khi đã bật tính năng AirDrop trên MacBook, bạn muốn chia sẻ các file thì cần tìm biểu tượng chia sẻ có hình ô vuông có mũi tên trỏ lên trong cửa sổ AirDrop hoặc chuột phải vào các file cần gửi và chọn Share.

Chọn biểu tượng chia sẻ

Khi bạn chọn trường hợp click chuột phải để chọn Share, một vài vài tùy chọn trong phần Share sẽ hiện lên. Bạn chỉ cần thao tác theo các bước sau:

  • Ấn vào AirDrop như hình dưới.

Chọn biểu tượng share như hình dưới

  • Chọn người nhận tương ứng trong bảng AirDrop hiện ra. Sau khi họ chấp nhận và file đã được chuyển đi, ấn Done để kết thúc.

Chọn người nhận

  • Ở thiết bị nhận, một thông báo file đã chuyển tới hoàn tất, chọn Accept.

Chọn người nhận

Làm gì khi không thể sử dụng AirDrop?

Nâng cấp hệ điều hành mới: Có thể lỗi này xảy ra do hệ điều hành mà bạn đang sử dụng không tương thích với ứng dụng, vì vậy nên nâng cấp hệ điều hành mới nhất để các tiện ích được hỗ trợ đầy đủ.

Thiết lập lại AirDrop: Vào cài đặt AirDrop ở chế độ Everyone.

Kiểm tra lại Wifi và Bluetooth: Nếu Wifi đang bật và Bluetooth tắt, AirDrop sẽ không hoạt động vì vậy phải luôn đảm bảo rằng cả Wifi và Bluetooth đang được kích hoạt ở cả thiết bị chia sẻ và thiết bị nhận.

Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý rằng AirDrop không hoạt động trên các điện thoại cũ hơn như iPhone 4S trở về trước, AirDrop cũng chỉ hỗ trợ các dòng iPad mini và iPad 4 trở về sau. Tất cả đều yêu cầu iOS 7 trở lên. AirDrop giữa các thiết bị iOS và Mac yêu cầu iOS 8 trở lên hoặc iOS X Yosemite hoặc mới hơn.

Trên đây là bài viết hướng cách bật và dùng Airdrop trên iPhone và MacBook đơn giản. Mong rằng bài viết cung cấp thông tin hữu ích với bạn!

Hướng dẫn 3 cách chụp ảnh màn hình trên MacBook cực dễ dàng

Chụp ảnh màn hình MacBook là một thao tác khá đơn giản nhưng không phải ai mới dùng sản phẩm cũng biết. Ngay bây giờ, TVT-Mart sẽ hướng dẫn bạn 3 cách chụp ảnh màn hình trên MacBook đơn giản và nhanh nhất.

Chụp màn hình MacBook trong phạm vi lựa chọn

Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Command + Shift + 4, một ký hiệu hình dấu + sẽ xuất hiện thay cho con trỏ chuột

Bước 2: Quét ký hiệu này theo phạm vi cần chụp màn hình. Bức ảnh sẽ được lưu và hiển thị lên mục Desktop (màn hình chính) của MacBook.

Hướng dẫn 3 cách chụp ảnh màn hình trên MacBook cực dễ dàng

Tổ hợp phím chụp ảnh màn hình trên MacBook.

Chụp toàn màn hình MacBook

Nhấn tổ hợp phím Command + Shift + 3, rồi buông ra dùng để chụp nguyên màn hình máy tính ngay lập tức mà không cần phải chọn khung màn hình cần chụp.

Hướng dẫn 3 cách chụp ảnh màn hình trên MacBook cực dễ dàng

Tổ hợp phím chụp toàn màn hình.

Chụp màn hình cửa sổ trình duyệt, ứng dụng trên MacBook

Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Command + Shift + 4 + Spacebar (thanh dài), biểu tượng con chuột sẽ biến thành hình máy Camera.

Bước 2: Di chuyển đến một cửa sổ duyệt web, màn hình chính hoặc trong một ứng dụng. Khi đó phần được chọn sẽ nổi lên màu xanh và bạn có thể nhấn vào cửa sổ đó để chụp lại ảnh chỉ riêng của cửa sổ đó mà thôi.

Hướng dẫn 3 cách chụp ảnh màn hình trên MacBook cực dễ dàng

Tổ hợp phím chụp một cửa sổ.

Như vậy TVT-Mart đã hướng dẫn bạn cách chụp màn hình máy tính MacOS đơn giản và nhanh nhất. 

Cách tạo mục lục trong Word đơn giản

Mục lục luôn là phần quan trọng khi dùng Word, thế nhưng sẽ có người không nhớ. TVT-Mart xin giới thiệu đến bạn thủ thuật Word về các cách tạo mục lục trong các phiên bản Word 2007, 2010, 2013, 2016 đơn giản nhất nhé!

1. Chọn nội dung cần có trong mục lục

Để chọn được nội dung cần có trong mục lục, bạn phải xác định được các mục cha (Tiêu đề chính) và mục con (Tiêu đề phụ).

Bước 1: Chọn nội dung cần có trong mục lục.

Bước 2: Chọn Tab References/ chọn Add Text/ chọn mức Level phù hợp.

– Trong bài này, Mình chọn mục I, II, III làm mục cha và chọn level 1

level 1

– Các mục 1,2 sẽ là mục con và chọn level 2

chon level 2

– Các mục a,b,c sẽ là các mục con nhỏ hơn nữa và chọn level 3

level 3

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Heading Styles có sẵn trong Tab Home được cài sẵn từ Word để đánh dấu các tiêu đề tương ứng, với các bước tương tự như chọn level cho các mục.

Heading Style

Khi đã xác định được nội dung, các mục level, word sẽ tự hiểu và tạo ra cho bạn một mục lục tự động.

2. Tạo mục lục

Sau khi đã xác định được các mục level thì việc tạo mục lục sẽ vô cùng dễ dàng.

Bước 1: Đặt con trỏ vào vị trí bạn muốn đặt mục lục (thường là trang đầu và trang cuối của tài liệu/ văn bản).

Với tổ hợp phím Ctrl + Enter sẽ giúp bạn qua trang mới nhanh chóng.

Bước 2: Click chọn Tab References/ Table of Contents, một hộp thoại sẽ được bung ra. Tại đây Word mang đến cho bạn 2 lựa chọn, hoặc sử dụng các mẫu có sẵn (Automatic Table) hoặc tự tạo mục lục theo ý mình muốn (Custom Table of Contents…).

tao muc luc

  • More Table of Contents from Office.com: Bạn sẽ tìm được nhiều mẫu hơn từ website của Microsoft Office
  • Remove Table of Contents: Xóa bỏ mục lục

– Khi lựa chọn Custom Table of Contents, một hộp thoại sẽ xuất hiện, trong hộp thoại này sẽ có 2 mục bạn cần quan tâm như sau:

Tab Leader: kiểu định dạng khi bấm Tab, None – không gì cả, 2 là dấu chấm, 3 là dấu gạch ngang, 4 là dấu gạch dưới liền.

Chon tab muc luc

Format: Định dạng kiểu của mục lục, bạn có thể chọn mẫu mục lục mà mình yêu thích.

format muc luc

Bước 3: Sau khi lựa chọn mẫu mục lục thì đây chính là kết quả bạn có được.

muc luc

3. Chỉnh sửa và cập nhật mục lục

Khi bạn thay đổi số trang hoặc chỉnh sửa nội dung bên trong mục lục chỉ cần chọn vào Update Table.

chinh sua muc luc

– Sẽ có một hộp thoại hiện ra cho bạn lựa chọn kiểu chỉnh sửa mà bạn mong muốn.

update muc luc

  • Update page number only: Chỉ cập nhật lại số trang
  • Update entire table: Cập nhật cả tiêu đề của mục lục

Vậy là bạn đã hoàn thành cách tạo mục lục cho tài liệu hoặc văn bản của mình rồi. Chúc bạn thành công!

Xem thêm bài viết về thủ thuật tin học 

Cách đặt font chữ mặc định trong Word đơn giản, dễ thực hiện nhất

Việc thiết lập font chữ mặc định cho Word giúp bạn tối ưu thời gian làm việc. Hãy cùng TVT-Mart tham khảo cách thiết lập font chữ mặc định cho Word cực kì đơn giản, dễ thực hiện nhé!

1. Lợi ích của việc thiết lập font chữ mặc định

Thiết lập font chữ mặc định giúp bạn tối ưu được thời gian và hiệu suất làm việc. Việc này giúp bạn cố định được kiểu chữ và cỡ chữ theo yêu cầu với tất cả các file Word, hạn chế sự bất tiện khi phải chỉnh lại font chữ, cỡ chữ mỗi khi mở bản Word mới.

Lợi ích của việc thiết lập font chữ mặc định

2. Cách thiết lập font chữ mặc định với Windows

Bước 1: Tại góc phải bên dưới mục Font, bạn chọn biểu tượng mũi tên.

Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl+D hoặc Ctrl+Shift+F.

Tại góc phải bên dưới mục Font, bạn chọn biểu tượng mũi tên

Bước 2: Hộp thoại Font hiện ra. Bạn tiến hành tùy chỉnh font chữ theo ý muốn.

Các thông số bao gồm:

  • Font: Loại font chữ muốn để mặc định
  • Font style: Kiểu font chữ muốn để mặc định
  • Size: Cỡ chữ muốn để mặc định

Trong ví dụ dưới đây, chọn Times New Roman là font chữ mặc định, Regular (dạng chữ thông thường) là kiểu font chữ mặc định và 13 là cỡ chữ mặc định.

Bạn có thể xem trước mẫu font chữ bạn đã chỉnh tại mục Preview.

Bạn tiến hành tùy chỉnh font chữ theo ý muốn

Bước 3: Sau khi thiết lập font chữ xong, bạn chọn Set As Default.

Bạn chọn Set As Default

Bước 4: Bạn chọn trường hợp để thiết lập font chữ mặc định đã chỉnh ở trên. Sau đó chọn OK.

  • Chọn This document only? nếu bạn chỉ muốn áp dụng font chữ mặc định này cho file đang mở.
  • Chọn All documents based on the Normal.dotm template? nếu bạn muốn áp dụng font chữ mặc định này cho tất cả file Word sẽ dùng sau này.

Bạn chọn trường hợp để thiết lập font chữ mặc định đã chỉnh ở trên. Sau đó chọn OK.

3. Cách thiết lập font chữ mặc định với MacOS

Bước 1: Tại mục Format, bạn chọn Font. Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Command+D.

Tại mục Format, bạn chọn Font. Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím.

Bước 2: Hộp thoại Font hiện ra. Bạn tiến hành tùy chỉnh font chữ theo ý muốn.

  • Font: Loại font chữ muốn để mặc định
  • Font style: Kiểu font chữ muốn để mặc định
  • Size: Cỡ chữ muốn để mặc định

Trong ví dụ dưới đây, Calibri (Body) là font chữ mặc định, Regular (dạng chữ thông thường) là kiểu font chữ mặc định và 12 là cỡ chữ mặc định.

Bạn có thể xem trước mẫu font chữ bạn đã chỉnh tại mục Preview.

Hộp thoại Font sẽ hiện ra. Bạn tiến hành tùy chỉnh font chữ theo ý muốn.

Bước 3: Sau khi thiết lập font chữ xong, bạn chọn Default.

Sau khi thiết lập font chữ xong, bạn chọn Default.

Bước 4: Bạn chọn trường hợp để thiết lập font chữ mặc định đã chỉnh ở trên. Sau đó chọn OK.

  • Chọn This document only? nếu bạn chỉ muốn áp dụng font chữ mặc định này cho file đang mở.
  • Chọn All documents based on the Normal template? nếu bạn muốn áp dụng font chữ mặc định này cho tất cả file Word sẽ dùng sau này.

Bạn chọn trường hợp để thiết lập font chữ mặc định đã chỉnh ở trên. Sau đó chọn OK.

Bài viết trên đã hướng dẫn bạn cách thiết lập font chữ mặc định cho Word cực kì đơn giản, dễ thực hiện. Chúc các bạn thực hiện thành công nhé!

Xem thêm bài viết về thủ thuật tin học

Nguyên nhân và cách khắc phục mic laptop không nói được đơn giản

Mic laptop không nói được là những lỗi mà người dùng laptop thường hay gặp phải, điều này làm cản trở trong công việc rất nhiều. Vậy nguyên nhân do đâu và khắc phục như thế nào? Cùng tham khảo bài viết bên dưới để hiểu rõ hơn bạn nhé!

1. Kiểm tra lại jack cắm

Việc đầu tiên khi mic laptop không nói được là bạn nên kiểm tra jack cắm của mic. Hãy kiểm tra thật kỹ càng các khoảng cách giữa điểm kết nối jack cắm từ mic và lỗ cắm trên máy tính đã chặt chưa và có bị nhầm lẫn không.

Nếu việc cắm đã đúng rồi thì bạn hãy thử rút ra và cắm lại vài lần, sau đó xoay tròn jack cắm để có tiếp xúc tốt nhất.

Kiểm tra lại jack cắm

Kiểm tra jack cắm của mic

2. Bật microphone trong cài đặt của máy

Khi kiểm tra jack cắm mà mic vẫn không nói được thì bạn có thể chỉnh lại các cài đặt micro của bạn trên laptop như sau:

Bước 1:  Mở Start > Tìm kiếm và chọn Settings (Cài đặt) có biểu tượng bánh răng cưa hoặc nhấn tổ hợp phím Win + I để vào Windows Settings.

Bước 1:  Mở Start > Tìm kiếm và chọn Settings (Cài đặt) có biểu tượng bánh răng

Bước 2: Chọn phần Privacy (Bảo mật).

Bước 2: Chọn phần Privacy (Bảo mật)

Bước 3: Sau đó, bạn kéo xuống và chọn mục Microphone (cột bên trái). Tại mục Allow apps to access your microphone, bạn nên nhấn chọn kích hoạt chế độ ON.

Bước 3: Sau đó, bạn kéo xuống và chọn mục Microphone (cột bên trái)

3. Kiểm tra cài đặt âm thanh

Việc điều chỉnh các cài đặt âm lượng thu của microphone cũng ảnh hưởng khi nói. Do đó, hãy thử kiểm tra bằng cách:

Bước 1: Nhấn chuột phải vào biểu tượng loa ở góc phải > Chọn Open Sound Settings.

Bước 1: Nhấn chuột phải vào biểu tượng loa ở góc phải > Chọn Open Sound Settings

Bước 2: Chọn Sound Control Panel.

Bước 2: Chọn Sound Control Panel

Bước 3: Chọn Recording > Nhấn đúp vào Microphone.

Bước 3: Chọn Recording > Nhấn đúp vào Microphone

Bước 4: Vào các mức Levels > Kéo lên 100 > Nếu loa bị tắt (có vòng tròn cấm màu đỏ) thì nhấn vào để mở nó lên > Nhấn OK.

Bước 4: Vào các mức Levels > Kéo lên 100

4. Kiểm tra và cập nhật Driver

Để cập nhật lại driver cho microphone trên laptop, bạn có thể thao tác:

Bước 1: Tìm và chọn Device Manager từ phím Windows.

Bước 1: Tìm và chọn Device Manager từ phím Windows

Bước 2: Chọn Audio inputs and outputs > Nhấn chuột phải vào Microphone > Chọn Update driver.

Bước 2: Chọn Audio inputs and outputs > Nhấn chuột phải vào Microphone > Chọn Update driver

5. Sử dụng Sound Troubleshooter

Tìm lỗi từ Trouble sound cũng giúp bạn khắc phục lỗi microphone laptop không nói được hiệu quả. Để thực hiện, hãy làm như sau:

Bước 1: Tìm và chọn Troubleshoot settings từ phím Windows.

Bước 1: Tìm và chọn Troubleshoot settings từ phím Windows

Bước 2: Tại mục Troubleshoot, bạn nhấn chọn Run the troubleshooters automatically, then notify me.

Bước 2: Tại mục Troubleshooter, bạn nhấn chọn Run the troubleshooters automatically, then notify me

6. Vô hiệu hóa Exclusive Mode

Bước 1: Nhấn chuột phải vào biểu tượng loa ở góc phải > Sau đó, chọn Open sound settings.

Bước 1: Nhấn chuột phải vào biểu tượng loa ở góc phải > Sau đó, chọn Open sound settings

Bước 2: Nhấn chọn Sound Control Panel.

Bước 2: Chọn Sound Control Panel

Bước 3: Chọn Recording > Bạn nhấn đúp vào Microphone.

Bước 3: Chọn Recording > Nhấn đúp vào Microphone

Bước 4: Vào thẻ Advanced > Bỏ dấu tick ở mục Exclusive Mode > Sau đó, bạn nhấn OK để hoàn thành tác vụ.

Bước 4: Vào thẻ Advanced > Bỏ dấu tick ở mục Exclusive Mode > Sau đó, bạn nhấn OK để hoàn thành tác vụ

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn khắc phục mic laptop không nói được đơn giản. Nếu có thắc mắc hãy bình luận cho chúng tôi biết nhé.

 

An toàn, An tâm

Sản phẩm chính hãng, đổi trả miễn phí trong 48h

Tiện lợi, đa dạng

Mạng lưới vận chuyển toàn quốc, hàng hóa phong phú nhiều lựa chọn

Tiết kiệm, thông minh

Giá cả hợp lý, khuyến mãi hấp dẫn, thanh toán dễ dàng.

Thumbnails managed by ThumbPress